Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, nói, phát âm và giao tiếp là những hoạt động khiến bạn “sợ” nhất vì nhiều lí do: ngại ngùng, thiếu tự tin, sợ nói sai, không biết diễn tả ý mình như thế nào…Vì vậy, cách đơn giản và hiệu quả nhất để bạn giao tiếp dạn dĩ hơn chính là bắt đầu với các mẫu câu có sẵn.
Dưới đây là những nhóm từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng được WSE tổng hợp:
Mẫu câu giới thiệu:

What’s your name? – Tên bạn là gì?
My name’s____ – Tên tôi là____
Where are you from? – Bạn tới từ đâu?
I’m from _____ – Tôi đến từ ______
How old are you? – Bạn bao nhiêu tuổi?
I’m 30 – Tôi 30 tuổi
Are you married or single? – Bạn đã kết hôn chưa hay còn độc then?
I’m single – Tôi còn độc thân
5 câu hỏi thường dùng với “What’s…?”

What’s your job? – Công việc của bạn là gì?
I’m a teacher – Tôi là giáo viên
What’s your nationality? – Bạn alf người nước nào?
I’m Vietnamese – Tôi là người Việt
What’s your address? – Địa chỉ của bạn ở đâu?
It’s 34 ABC Street, District 5, HCMC
What’s your phone number? – Số điện thoại của bạn số mấy?
It’s 0981-234-567
What’s your email address? Địa chỉ mail của bạn là gì?
It’s ABC@hotmail.com
Những cách nói “Xin chào” và “tạm biệt”
Hello/ Hi/ Hey! – Xin chào
It’s nice to meet you/ It’s pleased to meet you – Rất vui khi được gặp bạn.
How are things with you? – Dạo này mọi thứ ra sao rồi?
What’s new? – Có tin gì mới không?
Bye – Tạm biệt
See you later/ Talk to you later – Gặp lại bạn sau
I’ve got to get going/ I must be going – Giờ tôi phải đi rồi
Ví dụ:
A: Good afternoon. Are you Mr Philips?
B: Yes, I am.
A: Hello, my name’s Amy Lopez. Nice to meet you.
B: Nice to meet you too.
A: Where are you from Mr Philips?
B: I’m from Dublin. And you?
A: I’m from Wellington. What’s your work email address?
B: It’s ABC@hotmail.com
Những cách trả lời cho câu hỏi “How are you?”
I’m very well – Tôi rất khỏe
I’m quite well/ alright – Tôi khá ổn
I’m not very well – Tôi không khỏe lắm
I’m terrible – Tôi thấy rất tệ
I’m tired – Tôi cảm thấy mệt
Ví dụ:
A: Hi Ann. How are you?
B: Hi Dave. I’m not very well.
A: Oh no, how come?
B: I’m tired. And how are you?
A: I’m very well thanks!
Cách hỏi để xác nhận lại thông tin
I don’t understand
I can’t comprehend what you say.
Can you repeat that, please?
Can you say that again?
Can you spell that?
What’s the spelling?
Ví dụ:
A: Where were you born?
B: Sorry, I don’t understand.
A: Where are you from?
B: I’m from Avignon in France.
A: Can you spell that?
B: Yes. A-V-I-G-N-O-N.
Những mẫu câu khi nghe điện thoại

Hello? – Xin chào?
This is … speaking – Tôi là …
Can I speak to …. ? – Tôi có thể nói chuyện với … được không?
Please hold/ Wait a moment: Xin chờ chút.
Ví dụ:
A: (Phone rings) Hello?
B: Hello. This is Paul from G&S Electronics. Can I speak to Ms Jones, please?
A: Certainly. Please hold.
Những mẫu câu/ cụm từ để chỉ phương hướng
Where’s the…? – … Ở đâu?
Go straight on. – Đi thẳng.
Turn left/ turn right – Rẽ trái/ rẽ phải
Take the first left – Rẽ trái ở đường kế tiếp
Take the second right – Rẽ phải sau 2 con đường
Cross the road – Băng qua đường
Ví dụ:
A: Excuse me, where’s the station?
B: Go straight on, then turn right at the end of the road. The station’s on your left.
A: Thanks very much.
B: You’re welcome.
Để luyện tiếng Anh giao tiếp thông dụng cho người mới bắt đầu, bạn có thể tìm thấy nhiều mẫu câu hơn trong quyển eBook tổng hợp trong kho tài liệu miễn phí của Wall Street English. Tải eBook ngay tại đây nhé!