5 Bí quyết để được thăng tiến thành một quản lý cấp cao

Vị trí quản lý là mục tiêu sự nghiệp của rất nhiều người. Để có thể thăng tiến, ngoài những nỗ lực học hỏi thêm về chuyên môn, bạn còn cần trau dồi thêm những kĩ năng mềm và cách đối nhân xử thế vì đây là vị trí thiên về quản lý con người. Dưới đây là 5 bí quyết để được thăng tiến thành một quản lý cấp cao mà bạn nên bắt đầu thực hiện ngay từ bây giờ.

1. Biết cách xây dựng quyền lực cho mình

Hầu hết mọi người khi vừa đảm nhiệm vai trò quản lý cảm thấy rất bối rối khi phải thực hiện những “nhiệm vụ” như phân công việc và đưa ra nhận xét. Họ sợ sẽ khiến đồng nghiệp “ghét” hoặc xa lánh khi đưa ra những chỉ thị trực tiếp (ví dụ: Tôi cần anh làm việc X thay vì Y) hoặc sửa đổi dự án hay nhận xét không mấy tích cực về công việc… Nhưng sự thật hoàn toàn ngược lại, đây mới là những điều các nhân viên cấp dưới mong chờ ở quản lí của họ.

Vì vậy, đừng cảm thấy ngại ngùng hay căng thẳng khi phải ra mệnh lệnh, mọi người không thực sự để tâm nhiều như bạn nghĩ đâu!

2. Chú ý đến lời nói và hành động của mình

bi quyet quan ly

Là một người quản lý, những lời nhận xét và thái độ của bạn sẽ được cấp dưới chú ý và “phân tích”. Nếu bạn thể hiện sự hứng thú đối với ý tưởng của một ai đó, mọi người sẽ cho rằng họ nên triển khai nó. Và nếu tâm trạng của bạn không tốt, bạn trở nên cáu kỉnh và gắt gỏng, cấp dưới sẽ tự hỏi họ đã làm gì sai và nơm nớp lo sợ bị khiển trách hoặc mất việc.

Bạn không thể hoàn toàn tránh khỏi việc vô tình “gửi” nhầm thông điệp như trên nhưng bạn cần lưu ý đến lời nói và hành động của mình. Ví dụ, trong buổi họp, bạn nên đưa ra nhận xét sau khi tất cả mọi người đều đã nói ra ý kiến của mình, để tránh tình trạng mọi người vì xuôi theo ý kiến bạn mà đưa ra lựa chọn không khách quan.

3. Đừng cố làm bạn với cấp dưới

Tạo khoảng cách với những người bạn quản lý là điều cần thiết để bạn có thể đánh giá khách quan năng lực của họ, đưa ra nhận xét hay thậm chí là sa thải nhân viên kém năng lực vào một lúc nào đó. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể thân thiết với mọi người như bạn bè khi đã trở thành quản lý. Bạn có thể hòa nhã và hỗ trợ họ trong mọi vấn đề nhưng không thể trở thành bạn bè đúng nghĩa.

Đương nhiên, vẫn có những quản lý làm bạn được với những người khác. Tuy nhiên, mối quan hệ vẫn tồn tại những rủi ro nhất định, đó là khi bạn phải đưa ra những nhận xét gắt gao, phân công nhiệm vụ hoặc sa thải ai đó… các quyết định này có khả năng sẽ làm tan vỡ tình bạn giữa hai người.

4. Hãy đối mặt với chuyện sẽ có người không thích bạn!

bi quyet quan ly

Khi thực hiện đúng chức trách của mình, bạn phải chấp nhận sẽ có người không thích bạn. Vì có lúc, bạn khiển trách họ khi không hoàn thành tốt công việc, áp dụng các chính sách khắt khe của công ty hay thậm chí là đuổi việc ai đó. Có thể bạn nghĩ thật bất công khi ai đó ghét mình chỉ vì bạn đang làm đúng trách nhiệm nhưng đây là việc không thể tránh khỏi.

Nếu bạn quá cả nể và mong muốn mọi người quý mến mình, bạn không những gặp rắc rối trong công việc vì không thể đưa ra quyết định mà còn khiến cấp dưới bị bối rối và quay sang trách ngược lại bạn!

5. Đừng tô vẽ những lời khiển trách

Bạn nên đưa ra những nhận xét trực tiếp và rõ ràng đối với nhân viên, điều này đồng nghĩa với việc sẽ có những cuộc đối thoại nghiêm túc và căng thẳng, nhưng lại vô cùng cần thiết. Và cũng đừng “trốn” sau những bức email, hãy trao đổi trực tiếp.

Những lời khiển trách không phải để hạ thấp giá trị của ai đó mà để góp ý, xây dựng và giúp họ làm tốt hơn trong những lần sau. Vì vậy, bạn đừng cố gắng giảm nhẹ hay tô vẽ những phản hồi của mình để tránh đối phương hiểu lầm hoặc bỏ lỡ ý quan trọng.

Nguồn tham khảo: dailyworth.com

5 Điều bạn nên quan tâm khi chọn khóa học tiếng anh

Hiện nay, để tìm kiếm một khóa học tiếng Anh không phải là điều quá khó khăn. Tuy nhiên, quá nhiều sự lựa chọn sẽ khiến bạn bối rối vì không biết phương pháp và chương trình nào mới thích hợp với nhu cầu của mình. Dưới đây là 5 điều bạn nên cân nhắc trước khi đăng kí bất kì một khóa học tiếng Anh nào.

1. Nội dung khóa học

Các khóa học có những tên gọi “na ná” nhau như hiện nay dễ khiến bạn nhầm lẫn. Trước khi đăng kí, bạn nên đến trực tiếp Trung tâm để được tư vấn hoặc tìm hiểu chi tiết nội dung khóa học trên mạng hoặc website.

2. Địa điểm

khoa hoc tieng anh

Địa điểm nơi học là yếu tố quan trọng nhưng lại bị nhiều người bỏ qua. Nơi học nên thuận tiện cho bạn (gần cơ quan, gần nhà…) để bạn không gặp trở ngại khi đi lại. Chọn địa điểm cũng sẽ ảnh hưởng đến mức chi phí mà bạn bỏ ra trong suốt thời gian học.

3. Chi phí

Không cần phải nói, đây chắc chắn là yếu tố được nhiều người quan tâm nhất. Bạn chớ nên vội vàng đăng kí một khóa học nào đó chỉ vì chi phí quá rẻ, bởi giá tiền thường đi đôi với chất lượng. Nếu bạn ưng ý một chương trình học tiếng Anh nhưng lại ngại quá khả năng, hãy trao đổi trực tiếp với các tư vấn viên về những ưu đãi và hỗ trợ tài chính của Trung tâm đó. Có thể bạn sẽ nhận được mức giá dễ chịu hơn rất nhiều so với ban đầu.

4. Phương pháp giảng dạy

Tùy vào mục đích của khóa học và đặc trưng của từng Trung tâm mà phương pháp giảng dạy cũng sẽ khác nhau. Những khóa học giao tiếp sẽ chú trọng phần thực tập phản xạ, các khóa học IELTS sẽ tập trung vào các dạng bài tập… Tùy vào mục đích và nhu cầu của bản thân mà bạn chọn ra phương pháp thích hợp để phát triển các kĩ năng cần thiết một cách nhanh nhất.

5. Cơ sở vật chất

khoa hoc tieng Anh

Tuy không phải quá quan trọng nhưng đây cũng là yếu tố giúp bạn học tốt hơn. Những Trung tâm có trang bị hiện đại như máy tính, thư viện online hay hỗ trợ học Trực tuyến… sẽ vô cùng tiện lợi đối với những người đi làm bận rộn và cần cải thiện nhanh khả năng tiếng Anh mọi lúc mọi nơi.

Để biết khóa học tiếng Anh nào thích hợp với mình, bạn có thể tham khảo các khóa học tại Wall Street English và đến Trung tâm để được kiểm tra trình độ và tư vấn miễn phí.

4 Câu hỏi tuyển dụng giúp tìm ra được nhân tài phù hợp

Nhiều nhà tuyển dụng đã tốn rất nhiều thời gian và tiền bạc nhưng vẫn không thể tìm ra được ứng viên thích hợp. Theo chuyên gia tư vấn kinh doanh Anthony Tjan thì lí do chính là vì họ đã phỏng vấn sai cách.

Số lượng câu hỏi phỏng vấn thường rất giới hạn nhưng hầu hết chúng đều chỉ tập trung vào 2 khía cạnh: năng lực và tính cách cá nhân.

Các câu hỏi về năng lực đưa ra nhằm vào khả năng và sở trường của ứng viên, những câu hỏi về tính cách được đề ra nhằm mục đích đánh giá những giá trị về nội tâm và tính cách của cá nhân. Mặc dù cả hai khía cạnh đều quan trọng như nhau nhưng nhà tuyển dụng thường chỉ quan tâm về năng lực ứng viên mà “bỏ quên” nhiều vấn đề khác như lòng trung thực, niềm đam mê và sự khôn ngoan.

Anthony Tjan cho rằng đánh giá những phẩm chất như tính toàn vẹn, khiêm nhường và tự nhận thức là “chìa khóa” để đạt được sự thỏa mãn và thành công trong công việc. Chính vì vậy, Tjan cho rằng các nhà tuyển dụng nên đưa ra những câu hỏi không thể trả lời chung chung hoặc rập khuôn máy móc.

Câu hỏi 1: “Một hoặc hai phẩm chất nào của bố mẹ mà bạn muốn giữ lại cho mình và con cái sau này?”

tuyen dung

Mục tiêu của câu hỏi này là để tìm hiểu con người thật của ứng viên, không phải những lời sáo rỗng. Câu trả lời của ứng viên sẽ cho ta thấy phần nào những điều mà họ trân trọng nhất. Sau đó, nhà tuyển dụng có thể đào sâu hơn bằng câu hỏi “Bạn có thể giải thích được không?”. Tjan cho rằng sự kiên nhẫn và cho phép ứng viên được tự do chia sẻ sẽ giúp bạn chọn lọc ra ứng viên thích hợp nhất.

Câu hỏi 2: “25 nhân 25 bằng mấy?”

tuyen dung

Sử dụng những câu hỏi dạng này, Tjan muốn nhìn thấy phản ứng của mỗi người dưới áp lực thời gian, câu trả lời sẽ cho thấy đượccách mỗi cá nhân tiếp cận thử thách và những tình huống bất ngờ. Họ sẽ như thế nào? Phòng vệ, xấu hổ hay tức giận? Hay họ là người cởi mở và luôn sẵn sàng cho những thách thức?

Mục đích của câu hỏi này không phải để kiểm trả khả năng tính toán của ứng viên mà để xem thử có thể bỏ qua sự bối rối và khó chịu để làm việc hay không, vì nơi công sở sẽ rất thường xảy ra những vấn đề không mong muốn.

Câu hỏi 3: “Hãy kể cho tôi nghe về 3 người mà bạn đã giúp họ thay đổi một cách tích cực. Họ sẽ nói gì nếu tôi gọi cho họ vào ngày mai?”

tuyen dung

Những mối quan hệ được đề cập trong CV của ứng viên thường sẽ khiến nhà tuyển dụng tốn thời gian vì họ đã được “tuyển chọn” để nói tốt về người kia. Thay vào đó, việc tìm hiểu từ những người mà ứng viên đã từng giúp đỡ sẽ có sự đánh giá chính xác hơn.

Các tổ chức và công ty luôn cần những người có thể giúp đỡ và tương trợ người khác. Nếu họ không thể kể ra bất kỳ ai, nhà tuyển dụng nên biết tại sao.

Câu hỏi 4: Sau buổi phỏng vấn, hãy hỏi bảo vệ hoặc nhân viên lễ tân: “Ứng viên đã cư xử với bạn như thế nào?”

tuyen dung

Cách đối xử của ứng viên với những người lạ là một điểm đáng chú ý – Nó cho ta biết rất nhiều điều về con người của họ. Đã từng có trường hợp những công ty muốn hiểu rõ về con người của ứng viên đã yêu cầu bảo vệ hoặc lễ tân giữ họ lại trong khoảng 10-15’ và quan sát động thái của từng người. Họ có bồn chồn, lo âu hay giận dữ? Họ có thái độ bất lịch sự vì tức giận với người khác hay không?…

7 Câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thường gặp ở công ty nước ngoài

Được làm việc trong những công ty quốc tế hoặc những tổ chức đa quốc gia là mục tiêu và niềm mơ ước của rất nhiều bạn trẻ. Nhưng để bước chân vào đó, bạn phải trải qua một “vòng thi” vô cùng căng thẳng và quan trọng mang tên: Phỏng vấn.

Vậy “phong cách” đặt câu hỏi của các nhà tuyển dụng Quốc tế có gì khác với Việt Nam? Bạn phải trả lời như thế nào mới ghi điểm tuyệt đối? Hãy tham khảo một vài gợi ý trả lời dưới đây nhé!

1. “Hãy giới thiệu về bản thân bạn”

Đây là câu hỏi dễ gặp nhất trong các buổi phỏng vấn nhưng lại dễ khiến ứng viên thấy bối rối. Cách hợp lí nhất để trả lời câu hỏi này là: Đừng chỉ tập trung kể về lịch sử làm việc, thay vào đó, hãy tập trung vào những ưu điểm khiến nhà tuyển dụng thấy bạn là người phù hợp cho vị trí này. Bạn nên bắt đầu bằng những thành quả cụ thể hoặc những trải nghiệm bạn nghĩ sẽ gây ấn tượng cho đối phương, sau đó hãy điểm sơ qua những kinh nghiệm làm việc trước đó ở từng vị trí công việc cụ thể.

2. “Bạn biết gì về công ty chúng tôi?”

cau hoi phong van

Bất cứ ai cũng có thể đọc sơ lược về công ty trên website hoặc fanpage của họ. Vì thế, khi nhà tuyển dụng hỏi câu này, họ không cần nhận lại những câu trả lời đã được học thuộc lòng. Họ chỉ muốn biết bạn có quan tâm tìm hiểu về công ty hay không.

Cách để “ghi điểm” ở câu hỏi này là bắt đầu bằng cảm nhận của bạn về mục tiêu của công ty. Bạn có thể nói theo cách của mình và thêm vào những từ khóa được sử dụng trên website công ty.

3. “Vì sao bạn muốn đảm nhận công việc này?”

Tất cả mọi người đều mong muốn chọn được người có niềm đam mê với công việc phục trách, vì vậy, trong câu trả lời của bạn nên thể hiện được điều đó. Trước tiên, bạn nên điểm ra một số yếu tố cho thấy vị trí này thích hợp với bạn (ví dụ: Tôi thích làm việc ở vị trí Chăm sóc khách hàng vì tôi thích tương tác với mọi người và cảm giác thỏa mãn khi giúp người khác giải quyết vấn đề.), sau đó, đề cập đến lí do bạn thích công ty (ví dụ: “Tôi luôn muốn được học hỏi thêm và tôi thấy công ty của mọi người rất quan tâm đến vấn đề này, vì vậy, tôi muốn trở thành một phần của công ty.”)

4. “Điểm mạnh trong công việc của bạn là gì?”

Khi trả lời câu hỏi này, bạn nên đưa ra những điểm mạnh mình thực sự có, liên quan đến vị trí ứng tuyển và đưa ra ví dụ cụ thể.

5. “Bạn nghĩ điểm yếu của mình là gì?”

cau hoi tuyen dung

Nhà tuyển dụng đưa ra câu hỏi này, ngoài muốn hiểu thêm về khả năng của bạn, họ còn muốn đánh giá khả năng tự đánh giá bản thân và tính trung thực của ứng viên. Vì vậy, hãy thành thật! Bạn có thể đề cập đến những điểm yếu của bản thân nhưng hãy cho họ thấy bạn vẫn đnag cố gắng cải thiện chúng. Ví dụ, bạn không giỏi ở phần phát biểu trước đám đông, nhưng bạn thường chủ động đề nghị được chủ trì những buổi họp để cải thiện kĩ năng này.

6. “Cấp trên và đồng nghiệp thường nhận xét bạn như thế nào?”

cau hoi phong van

Đầu tiên, hãy trung thực! (Vì nhà tuyển dụng có thể gọi cho những người mà bạn đề cập để xác nhận lại). Bạn có thể liệt kê ra những điểm mạnh cá nhân chưa nói đến trước đó như tính kỉ luật trong công việc hoặc luôn sẵn lòng hỗ trợ đồng nghiệp hoàn thành các dự án khác khi cần thiết…

7. “Bạn sẽ đối mặt với áp lực công việc như thế nào?”

cau hoi phong van

Ở câu hỏi này, bạn nên đưa ra những cách thức bạn thường áp dụng khi gặp phải áp lực trong công việc một cách cụ thể, để nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là người có khả năng kiểm soát và chịu đựng những khó khăn.

Nguồn tham khảo: themuse.com

Làm cách nào để thuyết phục mọi người say yes với ý kiến của bạn?

Được công nhận là một trong những khao khát lớn nhất của con người. Và trong một tập thể, sự công nhận đó được thể hiện qua việc những ý kiến của họ đều được tán thành bởi số đông.

Để mọi người “Say Yes” với bạn không chỉ nằm ở việc ý kiến đó có hợp lí hay không, mà còn phụ thuộc vào cách bạn trình bày. Bỏ túi một vài “bí kíp” dưới đây để tăng kĩ năng đàm phán và thuyết phục của mình lên nhé!

1. Luôn rõ ràng

lam the nao de say yes

Trước khi cố thuyết phục mọi người đồng ý với mình, phải chắc rằng bạn biết chính xác mình muốn gì và những người khác muốn gì. Bạn nên dành thời gian viết ra những điều mình muốn và những thứ mình có thể thỏa hiệp.

Nếu không chắc chắn 100% với ý kiến của mình, bạn sẽ rất khó để thuyết phục người khác và phản biện lại những lí lẽ của họ.

2. Đặt câu hỏi và lắng nghe

Có rất ít người biết cách đặt câu hỏi và thể hiện kĩ năng lắng nghe người khác. Thông thường, khi bạn nói thẳng với ai đó về vấn đề của họ, theo quán tính, họ sẽ phản bác. Nhưng khi bạn đặt nhiều câu hỏi đúng trọng tâm về các vấn đề giải pháp, đối phương sẽ lắng nghe và dễ dàng đồng ý với bạn hơn.

Các chuyên gia cho rằng sự tò mò, muốn tìm hiểu về người khác có thể giúp bạn khiến họ đồng tình với mình dễ dàng hơn. Hiểu rõ về tính cách và động cơ của một người, bạn sẽ biết được điều gì khiến họ đồng tình với mình.

3. Tập trung vào những vấn đề của đối phương, không phải của bạn

lam the nao de say yes

Chúng ta có xu hướng tập trung vào áp lực của bản thân và những lí do khiến bản thân muốn có sự công nhận của người khác. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, bạn sẽ cảm thấy đối phương có quyền năng nhiều hơn. Bởi vì nếu quá tập trung vào bản thân, bạn sẽ không thể quan sát được cục diện.

Thay vào đó, bạn nên đặt ra câu hỏi: “Áp lực của đối phương trong lần đàm phán này là gì?”, tìm được câu trả lời sẽ khiến bạn tự tin vào bản thân hơn. Sự tự tin này sẽ khiến đối phương cảm thấy lo lắng dù họ không thể hiện ra. Ngay lúc này, bạn sẽ dễ dàng chiếm ưu thế và khiến họ phải thỏa hiệp.

4. Cho đối phương thấy những điều điều được đáp ứng nếu thỏa hiệp

Những bậc thầy đàm phán luôn nhìn vấn đề dưới góc nhìn của đối phương. Vì quan điểm của mỗi người đều khác nhau, nên sẽ là một lợi thế nếu bạn có thể nhìn nhận vấn đề dưới góc nhìn của bên còn lại. Chìa khóa cho việc thuyết phục người khác chính là thỏa mãn được nhu cầu lớn nhất của họ. Khi làm được điều này, họ sẽ dễ dàng đồng ý với yêu cầu của bạn hơn. Nhưng quan trọng nhất, bạn cần phân biệt được đâu là nhu cầu thực sự, đâu chỉ là lời yêu cầu đơn thuần.

5. Đừng đan xen cảm xúc cá nhân

lam the nao de say yes

Những buổi tranh luận hoặc đàm phán không phải lúc nào cũng kết thúc tốt đẹp như ý muốn. Đa phần, chúng thất bại bởi cả hai bên đã mang theo cảm xúc cá nhân vào công việc. Những nhà đàm phán chuyên nghiệp chỉ tập trung vào việc giải quyết vấn đề, làm thế nào để đạt được một thỏa thuận có lợi cho cả 2 bên.

Thói quen “soi” những vấn đề cá nhân của đối phương hoặc những chi tiết không liên quan rất dễ phá hỏng cuộc đàm phán.

Nguồn tham khảo: fastcompany.com

10 Tính từ tiếng anh thường dùng nhưng dễ bị lạm dụng nhất

Vì sự hạn chế ở vốn từ nên người Việt khi sử dụng tiếng Anh có xu hướng lặp đi lặp lại những tính từ quen thuộc như “good”, “best”… khiến bài viết hoặc cuộc trò chuyện trở nên nhàm chán. Dưới đây là 10 tính từ tiếng Anh dễ bị lạm dụng nhất và những từ có thể dùng để thay thế chúng. Cùng Wall Street English nâng trình từ vựng của bản thân lên nhé!

1. Other

tinh tu tieng anh

Theo trang chuyên kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh, Grammarly, từ “other” xuất hiện hơn 5 triệu lần trong 1 ngày và điều này khá dễ lí giải. “Other” là từ có thể áp dụng trong hầu hết những tình huống căn bản, khi bạn muốn tìm hiểu một vấn đề nào đó của người khác. Bạn có thể yêu cầu “any other suggestions” (bất cứ đề xuất nào khác), kêu gọi “other opinions” (những ý kiến khác), hoặc hỏi một người về “other times” (thời điểm khác) phù hợp với họ.

Những từ có thể thay thế: alternative times, further suggestions, different opinions…

Ví dụ:

Do you have any further suggestions?

2. More

“More” là một trong những từ có thể sử dụng cho nhiều trường hợp. Thỉnh thoảng, “more” là từ chính xác nhất bạn có thể sử dụng. Trong một vài tình huống, “more” lại đồng nghĩa với “other”.

Những từ có thể thay thế: additional perspectives, incremental improvements, greater context…

Ví dụ:

She gave me some additional perspectives on this situation.

3. New

tinh tu tieng Anh

Những sản phẩm mới, các thông tin mới, những con người mới… chúng ta luôn gặp gỡ những điều mới lạ mỗi ngày. Nhưng từ “new” còn được sử dụng cho những thứ như thời gian, công nghệ hoặc những cập nhập mới. Để tránh lặp lại, bạn nên xác định rõ ý nghĩa của từ “new” mình muốn nói đến là gì.

Những từ có thể thay thế: state-of-the-art technology, updated document, modern processes…

Ví dụ:

Could you please give me the updated document of this case?

4. Good

“Good” là một tính từ khen ngợi rất chung chung. Để sử dụng từ ngữ phong phú hơn, bạn hãy nghĩ đến mức độ “tốt” mà mình muốn nói đến: tốt hơn một chút, rất phù hợp hay thực sự rất tốt. Mỗi trường hợp đều có những từ khác nhau để diễn tả.

Những từ có thể thay thế: excellent solution, decent option, worthy substitute…

Ví dụ:

She’s the best manager in our company, who always comes up with excellent solutions.

5. Best

tinh tu tieng Anh

Tương tự như “good”, “best” cũng không phải là từ duy nhất để khen ngợi một điều gì đó xuất sắc nhất. Bạn muốn tìm thứ tuyệt vời nhất hay thứ phù hợp với mình nhất? Cả 2 trường hợp này đều có thể dùng “best” để diễn tả.

Những từ có thể thay thế: perfect choice, incomparable product, leading expert.

Ví dụ:

Being a single mom is a perfect choice for her at this time.

6. Many

“Many” dường như là lựa chọn nhanh nhất khi nói về một nhóm nào đó. Nhưng nếu bạn biết rõ số lượng mình đang muốn nhắc đến, hãy thay bằng những nhóm từ chi tiết và rõ ràng hơn.

Những từ có thể thay thế: a multitude of ideas, a handful of times, numerous occasions, thousands of data points…

Ví dụ:

We have discussed these plans on numerous occasions.

7. Important

Bởi tần suất xuất hiện quá dày đặc mà từ “important” đã dần đánh mất đi ý nghĩa “quan trọng” của nó. Nếu người đọc bắt gặp cụm từ này quá nhiều lần, họ có xu hướng sẽ bỏ qua chúng.

Những từ có thể thay thế: critical steps, urgent action, essential information…

Ví dụ:

I can do this! They gave me all the essential information.

8. Great

tinh tu tieng Anh

“Great” là tính từ mạnh hơn “good” và bạn có thể xác định từng mức độ để tìm cụm từ thay thế thích hợp.

Những từ có thể thay thế: awesome ideas, fantastic opportunity, wonderful work…

Ví dụ:

I think this is a fantastic opportunity for us.

9. First

Khi bắt đầu liệt kê một danh sách, “first” luôn là từ dùng để bắt đầu. Nếu bạn đang liệt kê, đếm số thứ tự…, hãy thoải mái sử dụng từ này. Nhưng trong các trường hợp khác, hãy thử áp dụng những từ thay thế dưới đây.

Những từ có thể thay thế: initial conclusion, principal person, number one priority…

Ví dụ:

Our number one priority is rescuing all the people.

10. Able

Có rất ít người đoán ra được “able” cũng nằm trong danh sách này, nhưng từ này xuất hiện mỗi khi bạn hỏi ai đó liệu họ “có thể” (be able) hoàn thành một việc nào đó. Để tránh lặp đi lặp lại cụm từ này, bạn có thể dùng những cụm từ khác để thay thế.

Những từ có thể thay thế: can you support this?, can you manage this task?, can you handle this project?

Nguồn tham khảo: grammarly.com

5 Từ liên kết hữu ích trong tiếng anh có thể bạn chưa biết

Khi sử dụng tiếng Anh, người Việt thường chỉ lặp đi lặp lại một số từ liên kết khiến câu chuyện trở nên dài dòng, nhàm chán, bài viết bị lặp từ và kém mạch lạc. Đã đến lúc nâng cấp trình tiếng Anh của bản thân bằng 5 từ và cụm từ liên kết hữu ích sau đây.

1. To cut a long story short

tieng Anh cong so

Cụm từ này được dùng khi bạn đang kể một câu chuyện dài và muốn lược bớt những thông tin thừa để ngắn gọn và dễ hiểu hơn. Nói cách khác, bạn dùng cụm từ “to cut a long story short” để đẩy nhanh mạch diễn tiến của câu chuyện, loại bỏ những chi tiết mà bạn cho rằng sẽ khiến người nghe cảm thấy chán và đi nhanh đến những phần kịch tính, thú vị hơn.

E.g.:

A: Hey, what happened to your arm?

B: Yeah, it really hurts. It was when you were away last week. To cut a long story short, I had an accident while playing hockey.

2. And so on

tieng Anh cong so

Khi bạn đang liệt kê một danh sách nào đó nhưng lại không muốn phải liệt kê hết tất cả mọi danh mục, bạn có thể rút ngắn lại bằng cụm từ liên kết “and so on.”

E.g.:

She really wants to improve her English pronunciation, her grammar, her writing and so on.

3. And so forth

Tương tự như trên, “and so forth” cũng là một cách nói để bạn rút ngắn danh sách khi liệt kê.

E.g.:

Have you bought everything for the party like the drinks, the food, and so forth?

4. And so on and so forth

Thỉnh thoảng, người bản ngữ lại kết hợp 2 cụm từ này thành một cách nói mới “and so on and so forth”.

E.g.:

I love visting Thailand, I love the music, the food, the culture, and so on and so forth.

5. Et cetera (etc.)

tieng anh cong so

Đây là cụm từ thường xuất hiện ở cuối mỗi phần liệt kê một danh sách nào đó, tương ứng với cách nói “vân vân và vân vân” trong tiếng Việt. Bạn sẽ thường thấy “etc.” trong những văn bản viết, tuy nhiên, cụm từ này vẫn được sử dụng trong văn nói. Người bản ngữ thường lặp lại cụm từ này 2 lần: “et cetera, et cetera”.

E.g.:

You’ve got to visit London Zoo. They’ve got lions, tigers, monkeys, et cetera, et cetera.

5. Needless to say

Cụm từ này thường dùng để mở đầu khi bạn sắp nhắc về một vấn đề nào đó mà tất cả mọi người đều đã biết. Thông thường, người nói sử dụng cụm từ này để nhấn mạnh về điều sắp đề cập đến.

E.g.:

“Did you hear that Sarah is going to the Carribbean? Needless to say, she won’t need my ski jacket that I got her.”

Nguồn tham khảo: Eat Sleep Dream English

10 Từ tiếng anh không nên sử dụng nơi công sở

Mỗi văn phòng và ngành nghề đều có một phương thức, quy cách và chuẩn mực giao tiếp khác nhau. Ngoài những thuật ngữ chuyên ngành, khi làm việc trong môi trường nói tiếng Anh, bạn sẽ phải học cách giao tiếp đúng mức với đồng nghiệp.

Tạo môi trường thân thiện nơi công sở là điều tốt, tuy nhiên, đừng tùy tiện sử dụng ngôn từ không thích hợp vì bạn sẽ dễ bị đánh giá là không chuyên nghiệp, hoặc thậm chí là mất lịch sự và thô lỗ. Dưới đây là 10 từ tiếng Anh không thích hợp để sử dụng nơi công sở bạn nên lưu ý.

1. “Let me know”

tieng anh cong so

Đây là cụm từ thường xuất hiện ở cuối mỗi email, nhưng bạn nên thay thế nó bằng một cách nói khác. Nếu bạn muốn nhanh chóng đạt được kết quả, hãy chủ động hơn.

Ví dụ:

a. “Let me know when you’re free to meet.”

Thay bằng: “I’m available to meet on Wednesday at 1:00 p.m. Or 3:00 p.m. Which time works for you?”

b. “Let me know how I can help.”

Thay bằng: “I’ll call Kevin to get an estimate for you.”

2. “Maybe it’s stupid, but…”

Khi đề xuất môt ý kiến nào đó, đương nhiên bạn sẽ sợ bị chỉ trích, nhưng sử dụng những từ ngữ tiêu cực về chính suy nghĩ của mình chỉ khiến người nghe đánh giá thấp bạn hơn mà thôi. Bạn nên thay bằng những ngôn từ tích cực và thể hiện sự tự tin hơn.

Ví dụ:

“I have an idea for our next project. It’s different from what we usually do, and I think this could give us some new results.”

3. “I think” / “I feel”

tieng Anh cong so

Đã đến lúc bạn phải bỏ đi sự rụt rè và thiếu tự tin của mình rồi! Những cụm từ “I think”, “I feel”… nghe có vẻ “an toàn” nhưng lại khiến bạn trở nên thiếu chính kiến trong mắt mọi người. Lạm dụng những cụm từ này thể hiện bạn thiếu tự tin vào chính các ý tưởng của mình. Bạn nên thay bằng những câu nói trực tiếp và quyết đoán hơn.

Ví dụ:

“I can get my completed article to you by 5:00 p.m.”

4. “You look tired”

Bạn nghĩ rằng câu nói này thể hiện sự quan tâm, tuy nhiên, nó cũng đồng nghĩa với câu “you look terrible” và khiến người nghe cảm thấy như bạn đnag chê bai họ.

Thay vào đó, bạn có thể dùng những cách nói khác thể hiện sự quan tâm tinh tế hơn.

Ví dụ:

“Hey, how are you doing today?”

“I’m grabbing coffee at Starbucks, would you like anything?”

“You’ve been putting in a lot of time on this project. Is there anything I can help you with?”

5. “Over the wall”

Trong môi trường công sở, cụm từ “over the wall” là cách nói khác của việc “gửi thông tin cho khách hàng”. Tuy nhiên, vì thuật ngữ này không phổ biến nên dễ khiến cho người khác cảm thấy bối rối hoặc hiểu lầm. Bạn nên nói rõ ràng thay vì sử dụng cụm từ lóng này.

6. “Open the kimono”

Cụm từ lóng này có nghĩa là “tiết lộ thông tin”. Vì vậy, để tránh gây hiểu lầm hoặc bối rối vì nghĩa đen của nó, bạn nên tránh dùng cách nói “open the kimono”.

7. “Just”

Một số người có thói quen sử dụng “just” khi nói để câu nói được mềm mỏng hơn, tuy vậy, nó có thể khiến người khác cảm thấy vấn đề của bạn không quan trọng.

Ngừng sử dụng từ “just” khi nói cũng khiến lời nói của bạn trở nên mạnh mẽ và tự tin hơn. Trong môi trường làm việc, bạn cần thể hiện sự quyết đoán về những thứ mình muốn đạt được bằng một vài cách nói khác.

Ví dụ:

“Sorry to bother you, I just want to check in on your progress on the report due tomorrow.”

Thay bằng: “How’s progress on the report coming along? I look forward to reviewing it tomorrow.”

8. “It’s not fair”

tieng Anh cong so

Tất cả mọi người đều không thích bị đối xử bất công, tuy nhiên, bạn phải chọn một cách phản ứng không ngoan và thông minh, nhất là trong môi trường làm việc.

Thay vì trách móc, bạn hãy thực hiện những hành động thực tế hơn. Bạn có thể làm gì để chỉ ra vấn đề này? Hãy đưa ra những luận điểm thực tế thay vì thể hiện sự giận dữ của mình.

Ví dụ:

“It’s not fair that Kevin gets to go to the conference instead of me.”

“I’ve put in over 20 hours creating this presentation and am the most comfortable talking about the material. It makes sense for me to be the lead presenter at the conference.”

9. “Let’s talk that”

“Talk” thực chất không phải là ngoại động từ (transitive verb) vì nó không cần kéo theo một tân ngữ. Bạn có thể sử dụng cách nói “talk about something”, cách nói “let’s talk that” không chuẩn về mặt ngữ pháp.

Bạn có thể thay thế cụm từ này bằng “we can talk it out”, “let’s talk things through”…

10. “That was a fail”

tieng Anh cong so

Nếu bạn là người gặp rắc rối, đừng bắt đầu bằng những cụm từ “I can’t”, “it’s hard” hoặc “I failed”. Bạn nên tìm đến cấp trên hoặc đồng nghiệp, trình bày khó khăn và hỏi họ bạn nên làm gì tiếp theo.

Trong trường hợp người gặp rắc rối là đồng nghiệp, nếu văn hóa công ty bạn cởi mở và khuyến khích mọi người đề cập đến những lỗi sai để học hỏi và cải thiện – Thật tuyệt vời! Nhưng bất kể công ty có khuyến khích hay không, khi nhắc đến lỗi sai của ai đó, hãy thật thận trọng và nhẹ nhàng. Bạn nên nhớ rằng, việc chỉ ra lỗi sai chỉ nhằm mục đích xây dựng, không phải để chỉ trích cá nhân hoặc đổ lỗi cho nhau.

Nguồn tham khảo: grammarly.com

Đừng bỏ lỡ cơ hội say yes để khởi đầu cuộc sống mới

“Yes” là từ có sức mạnh kì diệu – Nói “Yes” không phải để tạo thêm áp lực cho bản thân mà qua đó, bạn sẽ có thêm động lực và thái độ tích cực để đối diện với những mục tiêu đã đặt ra. Nhưng, phần lớn chúng ta lại ngại nói “yes” vì nhiều lí do – sợ thất bại, sợ những điều không may hoặc cảm thấy bất an, mơ hồ về tương lai.

Bạn đã bao giờ để những nỗi sợ lấn lướt, khiến bản thân bỏ lỡ mất những cơ hội quý giá trong đời? Nếu có, hãy để 6 lí do dưới đây thúc đẩy bạn “Say Yes” và thay đổi cuộc đời mình nhé.

1. “Say Yes” để sẵn sàng cho những điều kỳ diệu

li do say yes

Một vài người thường chờ đợi “thời điểm thích hợp” khi chạm mặt với cơ hội và họ thường bỏ lỡ chúng. Cứ như thế, thứ bạn đánh mất không chỉ là cơ hội, mà còn là niềm vui, những bài học và món quà bất ngờ mà nó có thể mang đến nếu không sẵn sàng “Say Yes” ngay lập tức.

2. “Say Yes” để truyền cảm hứng cho người khác

li do say yes

Khi bạn “Say Yes” và thử những trải nghiệm mới cũng giống như bạn đang khuyến khích những người khác làm điều tương tự. Có thể bạn sợ hãi những điều mới lạ bởi lo lắng người khác sẽ đánh giá mình nhưng thực chất, con người chỉ nghĩ về bản thân họ mà thôi. Khi bạn sẵn sàng “Say Yes” với các cơ hội, bạn cũng đã truyền cảm hứng để khích lệ những người khác.

Điển hình như bạn dám trở thành người đầu tiên khiêu vũ giữa buổi tiệc, điều này cũng khuyến khích những người khác làm theo. Họ không đánh giá bạn khiêu vũ như thế nào, họ chỉ ấn tượng vì bạn dũng cảm làm người tiên phong.

3. “Say Yes” để mở rộng các mối quan hệ

li do say yes

“Say Yes” với những trải nghiệm mới cũng là cách để bạn cởi mở hơn, gặp gỡ được nhiều người hơn. Những mối quan hệ của bạn sẽ được mở rộng ở cả đời sống lẫn công việc. Chính điều này sẽ đưa bạn đến những cơ hội mới và thành công bất ngờ mà bạn chưa từng nghĩ đến.

4. “Say Yes” để đừng hối tiếc

li do say yes

Cảm giác hối tiếc sẽ tệ hơn việc bị loại khỏi một dự án hay kế hoạch nào đó. Theo chuyên gia tư vấn April Masini: “Khi không “Say Yes”, bạn có nguy cơ cảm thấy không thoải mái, bị loại bỏ và nhận ra bản thân đang mắc phải sai lầm không thể sửa chữa”, chính cảm giác này sẽ khiến bạn trở nên tiêu cực hơn.

5. “Say Yes” để hạnh phúc hơn

li do say yes

Khi đồng ý thử nghiệm những điều mới lạ, não bộ sẽ tiết ra một lượng lớn dopamine. Đây là một chất dẫn truyền giúp các nơ-ron tạo ra những khớp thần kinh mới.

Dopamine cũng giúp chúng ta cảm thấy hạnh phúc và lạc quan. Những nhà khoa học cho rằng, gặp gỡ những người mới và có những trải nghiệm mới, là một trong những cách tuyệt vời nhất để cảm thấy hạnh phúc.

6. “Say Yes” để kích thích não bộ

li do say yes

Não bộ con người sẽ ngay lập tức hồi đáp lại những trải nghiệm của chúng ta, quá trình này được gọi là tính khả biến của hệ thống thần kinh (neuroplasticity). Chính vì vậy, khi “Say Yes” để làm những việc mình chưa từng thử trước đây, bạn sẽ thay đổi hoàn toàn hoạt động của não bộ, bao gồm: trí thông minh, tính cách, thói quen và thái độ. Và đương nhiên, cách đơn giản nhất để thay đổi là ném mình vào những thử thách mới.

Trước khi “Say Yes” với những điều to lớn, hãy bắt đầu với những điều đơn giản nhất. Để thành công trong cuộc sống hiện đại, cách đơn giản nhất là sẵn sàng “Say Yes” với việc học tiếng Anh. Các khóa học đa dạng cùng phương pháp học được thiết kế chuyên biệt tại Wall Street English là lựa chọn hoàn hảo cho những người lớn bận rộn muốn cải thiện ngoại ngữ. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp học của Trung tâm tại đây.

10 Thành ngữ tiếng anh thú vị trong các bài hát nổi tiếng

Học tiếng Anh qua bài hát là một trong những cách học hiệu quả nhất vì thông qua lời nhạc, bạn sẽ học thêm được nhiều từ mới và cách nói của người bản ngữ. Ngoài ra, giai điệu bắt tai của những bài nhạc yêu thích cũng sẽ khiến bạn tiếp thu ngôn từ tự nhiên và dễ dàng hơn. Cùng nghe lại những bản nhạc đình đám dưới đây và bỏ túi thêm một kho thành ngữ tiếng Anh với Wall Street English nhé.

A. “Roar” – Katy Perry

Đây là bài hát nổi tiếng vào thời điểm 2013 của Katy Perry. Nội dung bài hát nói về một cô gái từng là người hay xấu hổ, nhút nhát nhưng sau đó trở nên mạnh mẽ và tự tin hơn. Có 4 thành ngữ khá thú vị trong bài hát này.

1. Bite my tongue

Đây là một thành ngữ sử dụng phép ẩn dụ. Khi ai đó nói “bite my tongue”, nghĩa là họ vẫn luôn im lặng dù thực sự rất muốn nói gì đó vì giữ phép lịch sự hoặc muốn tránh khỏi rắc rối.

Ví dụ:

Shelly asked me if I thought she looked good in her dress. I thought the dress looked really ugly, but I decided to bite my tongue because I did not want to make her feel bad.

2. Rock the boat

Khi bạn nói ai đó “rock the boat” nghĩa là họ đang gây rối, khiêu khích hoặc khiến mọi thứ trở nên khó khăn hơn. Khi nói “I don’t want to rock the boat” tức là bạn muốn tránh tạo ra rắc rối.

Ví dụ:

I don’t like some of the ideas our new boss has, but since I’m going to change jobs in three weeks, I think I’ll just stay quiet. There’s no reason to rock the boat now if it just cause problems for everyone else after I leave.

3. I’ve got the eye of the tiger

Câu thành ngữ này dùng để diễn tả một người có tính cách rất mãnh liệt, chuyên tâm và thích phô diễn quyền lực. Tuy không được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày nhưng thành ngữ này vẫn rất quen thuộc với người bản ngữ và thường được sử dụng trong văn học, nghệ thuật nhờ tính hình tượng, tạo cảm giác trào phúng, hài hước.

Ví dụ:

Every time Timmy goes on the dance floor, he gets the eye of the tiger. I’ve never seen someone dance so passionately and crazily!

4. Float like a butterfly, sting like a bee

Đây thực chất là một câu nói nổi tiếng của Huyền thoại boxing – Muhamad Ali. Ông sử dụng phép ẩn dụ trong câu nói này để nhấn mạnh rằng mình có sự duyên dáng và nhanh nhẹn (như bướm) nhưng những cú đấm lạnh rất mạnh và nguy hiểm (như cú chích của loài ong).

Ví dụ:

Many boxers really admire Muhammad Ali, and they often say that they float like a butterfly and sting like a bee, just like their hero did.

B. “Shut Up and Dance” – Walk The Moon

Không quá phức tạp như “Roar”, bản hit của Walk The Moon có phần đơn giản và dễ hiểu hơn. Nội dung bài hát chỉ xoay quanh buổi gặp gỡ tình cờ giữa chàng trai và cô gái trong một hộp đêm, họ cùng khiêu vũ và trò chuyện với nhau.

Tuy không có điểm nhất gì đặc biệt nhưng bài hát này vẫn có một số thành ngữ khá hữu ích và thú vị.

5. Keep your eyes on me

Thành ngữ này được dùng khi ai đó muốn bạn tập trung vào một người/ vật cụ thể. Nó cũng đồng nghĩa với “watch closely”.

Ví dụ:

My teacher kept her eyes on me after she found me not paying as much attention during her lectures.

6. Be bound

Theo nghĩa đen, “be bound” là khi bạn bị gắn chặt với một thứ gì đó, không thể thoát ra.

Câu nói “we were bound to get together” trong bài hát nghĩa là dù cả hai không muốn nhưng họ vẫn phải gặp nhau, không được lựa chọn.

Ví dụ:

Don’t worry about your exam! You have been doing all the homework assignments, and you studied extra hard this entire semester. You’re bound to get a good grade!

C. “Thinking Out Loud” – Ed Sheeran

Bản tình ca lãng mạn này nói về những cặp đôi luôn dành cho nhau tình yêu mãnh liệt dù sau này họ đã già đi.

7. Sweep you off (of) your feet

Động từ “sweep” trong câu này đồng nghĩa với từ “brush” nghĩa là “quét sạch. Theo nghĩa đen, “sweep a person off their feet” là hành động ôm và nhấc bổng ai đó lên.

Nhưng câu này còn dùng để chỉ những hành động vô cùng lãng mạn mà bạn thực hiện để khiến ai đó yêu mình.

Ví dụ:

Roger completely swept Betty off of her feet during their wedding. He got her favorite band, Iron Maiden, to play “I Will Always Love You” for their first dance. It was amazingly romantic.

8. Thinking out loud

Tựa đề bài hát này cũng là một thành ngữ quen thuộc trong tiếng Anh. “Thinking out loud” được dùng khi bạn đang đề ra những ý tưởng có khả năng thực hiện, nhưng không nhất thiết phải có ý nghĩa. Một từ tương đồng trong trường hợp này là “brainstorm”, nghĩa là nghĩ ra càng nhiều ý tưởng càng tốt, dù có thể chúng không thực tế.

Ví dụ:

I’m just thinking out loud here, but maybe we can solve our problem if we increase the cost of the product by a dollar a unit? It might not work, but I’d like to hear other suggestions also.

D. “Single Ladies (Put A Ring On It)” – Beyoncé

Bài hit đình đám một thời của Beyonce có phần lời phức tạp và chứa nhiều cấu trúc ngữ pháp khó. Nội dung nói về một mối quan hệ đã chấm dứt trong quá khứ và những hối tiếc sau đó.

9. Acting up

Cụm từ này thường sử dụng để nói rằng ai đó đang hành động khác lạ. Thông thường, “acting up” thiên về nghĩa tiêu cực, nhưng trong bài hát này, nó lại mang nghĩa tích cực nhiều hơn.

Ví dụ:

My car has been acting up lately and it’s making some strange sounds. I should probably take it to the mechanic.

10. I can care less

Khi nói “I can care less” hoặc “I could care less”, bạn muốn nhấn mạnh rằng điều đó không quan trọng với bạn. Thỉnh thoảng, người bản ngữ cũng sẽ nói “I CAN’T care less” hoặc “I COULDN’T care less” với nghĩa tương tự.

Ví dụ:

I could care less if you’re hungry. It’s not lunch time, and you need to finish this project immediately, or we’re both going to get fired.

Bạn đã sẵn sàng để thử sức xem trình am hiểu thành ngữ của mình đến đâu chưa? Cùng Vượt chướng ngại thành ngữ tiếng Anh 5 chặng và nhận ngay đánh giá từ các chuyên gia ngôn ngữ tại Wall Street English nhé!

Tạo trang giống vầy với WordPress.com
Hãy bắt đầu