Teaching business english certificate – wse

Have you ever wondered how important English is to your career? A BEC (Business English Certificate) is a qualification that assesses your proficiency in the English language in a business context, but why is this so important for progressing your career? Because there are so many beneficial reasons, we have condensed this blog down to the top 6 reasons why you should study a business English certificate with Wall Street English:

1. Get ahead

Having a business English certificate can see you stand out from the other applicants when applying for a job position. If you know how to read and write in English as opposed to the other candidates who may not, then it instantly puts you ahead, not just for your career but in your personal life as well. Because you have learned a foreign language, it shows to your employer that you are dedicated, hard-working and have a strong study/work ethic; all important skills that employers look for in a candidate.

2. More opportunities

Because around 95% of employers are willing to pay up to 30% more for candidates who have mastered the English language, having a business English certificate can open up much more opportunities for you career-wise. As most employers are willing to teach certain skills to the right employee but are unable to teach them an entirely new language, being able to communicate in English puts you in a position to receive more opportunities.

3. A global language

English is a global language and considered ‘the international language of business’. The advantage here is that foreign companies need employees that can clearly communicate in English with their various clients, suppliers and other businesses. It also plays a key role in communicating with your boss, colleagues and business partners.

4. A great first impression

Apart from helping you to get your foot in the door and creating more opportunities, studying a business English certificate is also ideal for making a great first impression when submitting your CV. Displaying strong English reading and writing skills on your resume will make an impactful first impression and can make you stand out from the other applicants – before you’ve even walked through the door!

5. It can be necessary

There are certain careers that require applicants to have a strong understanding of the English language. For example, if you wanted to become a professional airline pilot, then you would be required to possess strong English skills. This is because of ‘aviation English’, which is the preferred language in aviation across the world and a requirement for all international pilots and air traffic controllers.

6. Work abroad

A business English certificate can also allow you to travel and work abroad in English speaking countries such as Australia, the United States, the UK, Canada and many more. Jobs in hospitality such as a bartender or a waitress don’t require a great understanding of English, but having a business English certificate presents more employment options such as office and IT jobs.

As you can see, there are many benefits to studying a business English certificate. Whether you are just learning or wanting to improve your skills, Wall Street English can help you master the English language so you can get ahead in your career. For more information about our services, browse our website today.

Improve business vocabulary | learn advanced english vocabulary

Being fluent in English is an incredibly valuable skill when it comes to job opportunities and future career prospects. Whether you are looking to improve business vocabulary or learn English from scratch, Wall Street English can provide a range of courses to help you master the English language. Here are our 7 tips to help you master and improve business vocabulary so you can maximize your career opportunities.

1. Set study goals

Our first tip is to set yourself some achievable study goals. Our recommendation is to set yourself a daily study goal to learn 3 new vocabularies every single day. Learning 3 new words a day may sound simple, but your proficiency in English quickly increases when multiplied over time.

2. Practice makes perfect

These new words will quickly fade from your memory without practicing them straight away. To ensure that you efficiently memorize each and every word, we recommend practicing them right away. Below will explain some useful techniques.

3. Learn in context

Learning an individual word on its own is pointless without any context. To learn a word in context is to see how that word is used in an everyday sentence. This deeper understanding of the word means that it is permanently stored in your mind.

4. Learn with emotion

Learning these new words with an emotion association technique is another useful tip to ensuring that each word you learn is fully remembered. This can involve learning a new word and then attaching it to a personal memory or a particular image or song so that you can remember it much easier.

5. Use flashcards

Using flashcards is a useful technique for remembering words by repetition. Flashcards encourage self-reflection, also known as metacognition, in students when they fail to answer a flashcard as they will ask themselves “what do I need to do to ensure I remember this word next time?”.

6. Utilize your free time

Studying whenever you have some free time is not only incredibly productive but fun as well! This doesn’t have to mean burying your head into multiple textbooks and exercises when you just want to relax. It can be as simple as watching a movie in English or putting on subtitles when travelling home from work. You can even listen to music in English before bed or while getting ready in the morning.

7. Read in English

Reading anything you can in English is going to help a great deal to improve business vocabulary. Reading helps your brain to better understand how the language works. Whether it’s articles, magazines, stories or the subtitles of a movie; reading in English will help you better comprehend the English language and to see how words are used in their correct context.

If you are wanting to learn English, improve business vocabulary and get ahead in your career, contact Wall Street English to find out about our range of English courses. To find out more information and to get started, browse our website today!

Sử dụng chính xác giới từ chỉ thời gian trong câu tiếng anh

Sử dụng giới từ luôn là một thử thách đối với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách dùng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn sử dụng giới từ “in” (in April), nhưng nếu có thêm ngày thì phải sử dụng “on” (on 5th April).

Nếu bạn cảm thấy các nguyên tắc này quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài lưu ý về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé!

“In” dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa

gioi tu tieng anh

Giới từ “in” thường được sử dụng khi nói về tháng, năm cụ thể hoặc các mùa:

Ví dụ:

1. I was born in November.

2. I like to go hiking in spring.

Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai:

Ví dụ:

1. My mother will be on vacation in a few weeks.
2. I am going to see my best friend in a couple of days.

Cụm giới từ “in time” có nghĩa là bạn đủ thời gian để làm gì đó.

Ví dụ:

1. We arrived in time for the movie.
2. My friend Thomas finished the report in time for the conference.

Dùng giới từ “At” cho thời gian cụ thể

Giới từ “at” được sử dụng khi đề cập đến giờ giấc.

Ví dụ:

1. The movie starts at six o’clock.
2. My father goes to bed at 10:30.
3. My last class ends at two p.m.

Ngoài ra, “at” còn dùng để nói đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ:

1. I love the atmosphere at Cherry Blossom time.
2. People tend to become more hopeful at springtime.

Sử dụng “on” cho các ngày cụ thể

Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần:

Ví dụ:

1. On Monday, I am taking my dog for a run.
2. On Fridays, I get my hair done.

Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể:

Ví dụ:

1. On Christmas Day, my family goes to church.
2. On October 22nd, I am going to buy a new television.

Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch.

Ví dụ:

1. Make sure you come to work on time tomorrow.
2. I managed to finish the report on time.

Dùng giới từ “by” cho thời gian

gioi tu tieng anh

Giới từ “by” thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

Ví dụ:

1. I will finish work by seven o’clock.
2. The director will have made his decision by the end of next week.

Dùng “in” cho buổi sáng/ trưa/ chiều – Dùng “at” cho buổi tối

Đây là một trường hợp khá đặc biệt trong thói quen của người bản ngữ. Họ sẽ nói “in the morning/ afternoon/ evening” nhưng không bao giờ nói “in the night”. Thay vào đó, họ sử dụng cụm từ “at night”.

Ví dụ:

1. Our daughter usually does yoga in the morning.
2. I don’t like to go out at night.
3. We used to play tennis in the afternoon.

Before / After

Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

1. I’ll see you after class.
2. She bought that house before 1995.
3. I’ll see you after June.

Since / For

Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian.

Ví dụ:

1. We’ve lived in New York since 2021.
2. I’ve been working for three hours.

5 Bí quyết giúp người hướng nội thành công hơn trong sự nghiệp

Người hướng nội (introvert) thường bị hiểu lầm là những người thu mình, không thân thiện và ít giao tiếp… khó thành công như người hướng ngoại. Thực tế là bất kỳ ai cũng có điểm mạnh riêng, đặc biệt là người hướng nội, họ luôn dành nhiều thời gian cho bản thân mình để hiểu rõ giá trị bản thân nhất. Vì thế nếu biết tập trung và phát huy đúng lúc những điểm mạnh có sẵn, họ vẫn thành công như bao người.

Dưới đây là 5 hiểu lầm phổ biến về người hướng nội và cách để có sự nghiệp rực rỡ hơn bất kỳ ai từ chính những hiểu lầm này.

Người hướng nội không có khả năng kết nối và tương tác xã hội

người hướng nội

Albert Einsteintừng nói: “Sự đơn điệu và cô đơn của một cuộc sống thầm lặng kích thích tư duy sáng tạo” (theo ghi chép của Hulton). Năng lượng của người hướng nội thể hiện mạnh nhất khi họ im lặng và miên man trong những suy nghĩ của mình để có thể đưa ra phương án cho một vấn đề phức tạp đang thảo luận một cách không vội vã. Thành công của người hướng nội là có thể kết nối hiệu quả với một nhóm nhỏ hoặc vài ba người chứ không phải với quá nhiều người

Người hướng nội không thể tự lên tiếng

Cần phân biệt rõ ràng giữa sự nhút nhát và tính hướng nội. Người hướng nội là người có khả năng lên tiếng khi cần thiết, có lựa chọn cách thức và thời điểm chia sẻ suy nghĩ và ý kiến của họ. Không nói thì thôi, nhưng khi cần thiết họ sẽ có một gợi ý đáng giá cho bạn.

Người hướng nội cô đơn và ‘đi ngược chiều’ thế giới

Sở thích của người hướng nội là thích được một mình, điều này không đồng nghĩa với việc họ là những người cô đơn. Họ chỉ sở hữu trạng thái đó một mình, những lúc riêng tư để họ được thoải mái một lúc. Họ hiểu người khác đã cảm thấy khó chịu như thế nào. Họ sẽ quay lại với mọi người ngay ngày hôm sau khi họ đã có thời gian một mình để cảm thấy tốt hơn.

Người hướng nội nghèo nàn trí tuệ cảm xúc

người hướng nội

Sự hiểu lầm này xuất phát từ việc người hướng nội có suy nghĩ hướng vào bên trong mình nhiều hơn để suy nghĩ, khiến họ không tập trung để ý tới vẻ mặt mình. Dẫn đến việc người khác nghĩ rằng họ đang tỏ thái độ khinh thường, hoặc chẳng biết gì cả. Chỉ cần cố gắng hỏi một vài câu đơn giản để hướng họ quay lại cuộc thảo luận, bạn sẽ nhận được nhiều hơn từ những chia sẻ của họ đấy.

Người hướng nội hoạt động nhóm không tốt

người hướng nội

Người hướng nội khá tập trung, các hoạt động nhóm đối với họ là một thử thách mạo hiểm và hấp dẫn. Bạn hãy để họ chơi theo thế mạnh mà họ giỏi nhất. Người hướng nội có thể là một quân sư tư vấn tài ba, hoặc một người hỗ trợ hiệu quả cho cả đội. Chỉ cần hỏi và khuyến khích sự hỗ trợ từ họ nhiều hơn.

WSE không cho rằng hướng nội và hướng ngoại là hai nhân cách tách biệt, mà chúng đan xen vào nhau, hỗ trợ lẫn nhau tùy thời điểm. Với các hội thảo miễn phí, học viên có thể tự do tham gia để gặp gỡ, giao lưu và học cách trân trọng và biểu đạt tính cách của mình thích hợp nhất.

8 Từ thể hiện sự khác biệt giữa tiếng anh-anh và tiếng anh-mỹ

Bạn đừng nghĩ tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ chỉ khác nhau ở cách phát âm. Do sự khác biệt về văn hóa, lịch sử… nên 2 loại ngôn ngữ “anh em” này vẫn còn nhiều điểm khác biệt. Nếu chưa tin thì hãy xem thử danh sách 8 cặp từ vựng dưới đây nhé!

Accomodation – Accomodations: Chỗ ở

Tuy có cùng nghĩa là “nơi ở”, nhưng người Mỹ sẽ viết thêm “s” ở cuối từ này.

Ví dụ:

They had to spend at least 18 months living in rented accommodation while their shattered homes were rebuilt.

Most common houses offer laundry facilities, exercise rooms and guest accommodations.

Anticlockwise – Counterclockwise: Ngược chiều kim đồng hồ

tiếng Anh tiếng Mỹ

Người Anh thường sử dụng cụm từ “anticlockwise” với chữ “ti” được phát âm giống từ “tea”. Trong khi đó, người Mỹ thường dùng “counterclockwise” trong trường hợp này.

Ví dụ:

Turn the key anticlockwise.

The cutters are opened by turning the knob counterclockwise.

Baking tray – Cookie sheet: Khay làm bánh, nấu thức ăn trong lò

Tại Anh, khay làm bánh, nấu thức ăn trong lò nướng được gọi chung là “baking tray” nhưng người Mỹ lại gọi chính xác chúng bằng tên “cookie sheet”.

Ví dụ:

Spread out the coconut mixture on a large baking tray.

After three minutes, I put the fried walnuts on a cookie sheet and added salt.

Biscuit – Cookie; cracker: Bánh bích quy, bánh cookie

Trong tiếng Anh, “biscuit” là tên 1 loại bánh giòn, mỏng và vị ngọt. Cũng cùng 1 loại bánh này, người Mỹ gọi tên nó là cookie.

Lưu ý: “Biscuit” là tên gọi 1 loại bánh khác tai Mỹ, có vị ngọt và mềm.

Ví dụ:

My grandmother taught us to bake delicious cakes and biscuits.

People set aside time to make cookies, cakes, and decorations.

Candyfloss – Cotton candy: Kẹo bông gòn

tiếng Anh tiếng Mỹ

Kẹo bông gòn được làm từ đường màu kéo sợi nên người Anh đã gọi chúng là “candyfloss”, còn tại Mỹ, họ dựa vào chất xốp mềm như bông của kẹo và đặt tên nó là “cotton candy”.

Ví dụ:

1. A fat baby was pushing candyfloss into its chubby face

2. I pulled a piece of my cotton candy off, and placed it on my tongue.

Car park – Parking lot: Nơi đậu xe, bãi đậu xe

Những địa điểm đậu xe công cộng được gọi là “car park” tại Anh, nhưng tại Mỹ, chúng có tên gọi chung chung hơn là “parking lot”.

Ví dụ:

Mr. Gerald sat in his car in an empty parking lot across the street from the motel.

Begin by crossing the road from the car park and walking along the lane to the Hotel.

Chemist – Drugstore

Tại Anh, các nhà thuốc bán dược phẩm kèm một số thứ như kem đánh rang … được gọi là “chemist”. Tại Mỹ, drugstore là tên gọi chung cho các nhà thuốc bán thuốc và một số loại dược mỹ phẩm.

Ví dụ:

These are available through chemists sold as a remedy for motion sickness.

Essential oils are on sale in drugstores, high street shops and supermarkets.

Dustbin – Garbage can: Thùng rác

Tại Anh, những thùng rác chứa phế phẩm gia đình được gọi chung là “dustbin”, còn tại Mỹ, họ gọi chúng là “garbage can”.

Ví dụ:

Years ago we had one tiny dustbin and one tiny dustcart which dealt with our waste.

Things seemed randomly placed, especially the garbage can right next to the guest chair.

5 Câu hỏi giúp bạn tìm ra công việc trong mơ

Đối với bạn, đến công sở là một niềm vui, hay là cơn ác mộng khiến bạn không muốn thức dậy mỗi sáng? Nếu bạn thuộc tuýp người yêu thích công việc của mình, thì xin chúc mừng, bạn thuộc thành phần hiếm hoi trên thế giới đấy. Còn nếu không, có lẽ 5 câu hỏi sau sẽ giúp ích cho bạn!

Bạn thực sự yêu thích điều gì?

Để trả lời cho câu hỏi này, trước tiên, bạn cần chuẩn bị một cây bút và tờ giấy trắng. Hãy liệt kê tất cả những điều mà bạn yêu thích hay cảm thấy muốn dành thời gian cho nó nhiều nhất, từ âm nhạc, động vật, thiên nhiên cho đến các hoạt động thể thao. Bạn có thể nhờ sự trợ giúp từ một người bạn thân thiết hay một thành viên trong gia đình để có cái nhìn khách quan hơn về con người mình. Đây được gọi là quá trình tìm hiểu bản thân.

Theo bạn, đâu là khía cạnh tuyệt nhất và tồi tệ nhất trong công việc?

5 câu hỏi giúp bạn định hướng nghề nghiệp

Hầu hết đối với chúng ta, không có công việc nào có thể cho bạn tất cả mọi thứ bạn cần. Dĩ nhiên, sẽ có những điều khiến bạn cực kỳ yêu thích cũng như những thứ khiến bạn ghét cay ghét đắng trong công việc của mình. Điều bạn cần làm là nhìn lại những trải nghiệm thực tế để xác định, đó có phải là con đường mà bạn thực sự muốn đi trong tương lai.

Bạn thường hay nhận được lời khen nào trong công việc?

Hãy thử nhớ lại lần cuối bạn nhận được lời khen từ sếp, khách hàng hay đồng nghiệp là khi nào? Những lời khen đó có là động lực để thúc đẩy sự sáng tạo, quyết tâm hay niềm yêu thích của bạn đối với công việc của mình hay không? Không phải lúc nào cũng dễ dàng để đánh giá thế mạnh của bản thân, nhưng dựa vào những lời khen có thể giúp bạn nhận ra những khả năng đặc biệt của mình.

Ai là người truyền cảm hứng trong lĩnh vực nghề nghiệp của bạn?

5 câu hỏi giúp bạn định hướng nghề nghiệp

Trong thời đại kết nối như hiện nay, bạn có thể dễ dàng thiết lập các mối quan hệ thông qua các kênh xã hội trực tuyến mà không phải tốn thời gian cho các cuộc gặp mặt trực tiếp. Vì thế, hãy mở rộng mạng lưới của mình thông qua bạn bè hay đồng nghiệp để kết nối với những người có khả năng truyền cảm hứng trong lĩnh vực của bạn.

Ý nghĩa trong công việc đối với bạn là gì?

Đối với mỗi người, công việc sẽ mang lại một giá trị nhất định, đó có thể là kiếm tiền để trang trải cho cuộc sống hàng ngày, hoặc làm một công việc giúp ích cho cộng đồng. Bạn hãy dành thời gian để xác định đâu là giá trị bạn muốn theo đuổi trong công việc của mình để có định hướng phù hợp nhé!

5 Cách giúp bạn đạt điểm cao cho bài thi viết ielts

Trong bài viết IELTS, không phải cứ viết dài, nhiều ý thì sẽ được điểm như mong muốn. Mà ngược lại, thang điểm sẽ dựa trên cách dùng từ, tính logic khi sắp xếp ý trong bài. Tức là, bài viết của bạn phải thật hàm súc, ngắn gọn và sử dụng từ ngữ thích hợp. Nếu cảm thấy điều này quá khó khăn, hãy thử tham khảo 5 mẹo sau vào bài viết của mình nhé!

1. Sử dụng thể chủ động

thi viết ielts

Để bài viết ngắn gọn, thể hiện ý mạnh mẽ và rõ ràng, bạn nên cố gắng sử dụng thể chủ động cho động từ và tránh dùng từ bị động (passive voice).

Ví dụ:

The grant proposals were reviewed by the students.

Câu trên nên sửa lại thành:

The students reviewed the grant proposals.

2. Các ví dụ luôn tốt hơn những lời giải thích

Đối mặt với áp lực thời gian, khi làm bài thi viết IELTS, bạn nên diễn giải ý tứ của mình bằng các ví dụ và dẫn chứng, hơn là những lời giải thích. Tại sao?

Một vài khái niệm rất phức tạp và khó để lí giải. Dưới sức ép thời gian và tâm lí phòng thi, bạn sẽ khó bình tĩnh để chọn lọc được ngôn từ thật rõ ràng và mạch lạc.

Thay vào đó, các ví dụ sẽ đơn giản hơn, bạn chỉ cần trình bày lại các sự việc một cách rõ ràng và đơn giản. Chỉ cần liên quan đến luận điểm chính, các ví dụ của bạn chắc chắn sẽ đắt giá hơn các lí giải dài dòng, phức tạp.

3. Luôn tập trung vào ý chính trọng tâm của bài viết

Mỗi bài viết sẽ có rất nhiều ý và ví dụ, tuy nhiên, tất cả chúng đều phải được xây dựng dựa trên 1 luận điểm chính xuyên suốt bài viết. Để tránh lan man và lạc đề, bạn hãy chú ý đến 3 phần:

Phần mở bài: Trong phần này, bạn nên giới thiệu luận điểm chính để trả lời câu hỏi trong đề bài và hướng diễn giải luận điểm đó.

Câu chủ đề của mỗi đoạn: Những câu chủ đề cần rõ ràng và tập trung vào ý chính cần diễn giải. Chúng phải cho người đọc hiểu được đoạn này muốn nói đến vấn đề gì và nó có sự liên quan gì đến luận điểm chính của cả bài viết.

Phần kết bài: Ở phần kết, bạn nên lặp lại hoặc nhắc lại luận điểm chính trên phần mở bài để bài viết có tính thống nhất và thuyết phục hơn.

4. Đừng viết quá dài

Có 4 lí do vì sao bài thi viết của bạn nên thật ngắn gọn:

a. Càng viết dài dòng, bạn càng dễ mắc các lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.

b. Càng viết dài, bạn càng dễ sa đà vào các chi tiết nhỏ và lạc ra khỏi trọng tâm đề bài. Người chấm bài sẽ không đọc hoặc thêm điểm nếu ý bạn viết không liên quan đến vấn đề đặt ra trong bài.

c. Viết ngắn gọn đồng nghĩa với việc bạn có thời gian chọn lọc ngôn từ và đọc lại bài viết để chỉnh sửa trước khi nộp.

5. Phân bổ thời gian hợp lí

thi viết ielts

Mỗi bài thi viết IELTS luôn có 2 phần: Task 1 và task 2. Bạn cần tập trung dành nhiều thời gian để làm task 2 vì đây là phần chiếm trọng điểm nhiều hơn. Tuy nhiên, bạn nên cố gắng phân bổ thời gian hợp lí để hoàn thành cả 2 task một cách tốt nhất.

Ngoài những lời khuyên bên trên, để có được điểm thi viết IELTS như ý muốn, bạn cần có kế hoạch ôn tập thích hợp với trình độ của mình. Tại WSE, các học viên vừa được thiết kế một chiến lược luyện thi IELTS phù hợp với khả năng trong khóa học IELTS Preparation, vừa có thể rèn các kĩ năng về từ vựng và phản xạ, nhất là ở 2 lĩnh vực Nói và Viết trong khóa học IELTS Bridge.

Nguồn tham khảo: thoughtco.com, dcielts.com

6 Bài tập tinh thần giúp bạn gia tăng sự tự tin

“Bạn là người luôn tự ti về bản thân?”

“Bạn luôn cảm thấy bất an hay lo sợ mỗi khi đứng trước sự thay đổi?”

“Bạn thường tự nhủ phải luôn bình tĩnh khi đối mặt với thử thách mới nhưng đến phút cuối lại từ bỏ vì bạn thấy rằng năng lực bản thân còn yếu kém?”

Nếu câu trả lời của bạn luôn là “có”, điều đó đồng nghĩa với việc bạn luôn cảm thấy tự ti về bản thân mình. Với 6 bài tập tinh thần sau, bạn có thể rèn luyện mỗi ngày để hình thành sự tự tin.

Hãy loại bỏ những từ ngữ tiêu cực

Hãy cố gắng loại bỏ những cụm từ không chắc chắn như: “Tôi không chắc lắm”, “Tôi nghĩ là” hay “Tôi sợ là” trong những cuộc nói chuyện hằng ngày. Việc thường xuyên nói những lời tiêu cực sẽ khiến bạn luôn trong trạng thái không tự tin hay nửa tin nửa ngờ vào lời nói cũng như quan điểm của mình. Thay vào đó, hãy cố gắng nói bằng giọng điệu tự tin nhất có thể, kể cả khi bạn không thực sự chắc chắn lắm về quan điểm ấy. Duy trì thói quen này sẽ khiến cho bạn dần xây dựng được sự tự tin vào bản thân mình.

Hãy tập sai mỗi ngày

bí quyết tự tin

Hầu hết chúng ta đều luôn có tâm lý sợ sai khi thử một điều gì mới. Chúng ta lo lắng về suy nghĩ, quan điểm hay lời nói của mọi người về cái sai của mình. Chúng ta sợ rằng bản thân mình sẽ trở thành trò cười và là chủ đề bàn tán chính trong các cuộc hội thoại.

Nhưng có một sự thật rằng chẳng ai quan tâm đến bạn cả. Mọi người sẽ bàn tán vào lúc đó và quên ngay sau đó. Vì thế, bạn hãy cho phép bản thân được sai đi nhé!

  1. Hãy tập đưa ra quyết định/ quan điểm của bản thân

Đôi khi vì sự cả nể hoặc nhút nhát, chúng ta cho phép người khác đưa ra quyết định thay bản thân mình. Dần dần, điều đó sẽ khiến bạn trở thành người không có chính kiến và luôn lúng túng trước những quyết định trong cuộc đời mình. Vì thế, ngay từ bây giờ, hãy tập đưa ra những quyết định của bản thân bạn nhé.

Hãy luôn lạc quan và tránh xa những lời bình luận ác ý

bí quyết tự tin

Hãy nhớ rằng với bất kể những lời bình luận ác ý nào, bạn đều có quyền lựa chọn để lắng nghe hay tránh xa nhé! Điều đó là tùy thuộc vào bản thân chúng ta. Giữ vững tinh thần lạc quan và tiếp thu những lời góp ý chân thành sẽ giúp bạn luôn duy trì sự tự tin cũng như thay đổi bản thân theo hướng tích cực nhất.

  1. Thay đổi ngôn ngữ cơ thể

Ngôn ngữ cơ thể phần nào sẽ phản ánh con người chúng ta một cách chân thật nhất. Với hành động nhỏ như ngồi thẳng lưng khi giao tiếp đã thể hiện bạn là người tự tin, hoặc một nụ cười tươi cũng khiến bạn cảm thấy tốt hơn và khiến mọi người xung quanh cảm thấy thoải mái khi đứng gần bạn. Đồng thời, bạn hãy luôn nhìn thẳng vào mắt đối phương và nói chậm rãi, rõ ràng để thể hiện quan điểm của bản thân trong giao tiếp.

  1. Tinh thần chuẩn bị

Khi bắt đầu một thử thách, hãy tập thói quen chuẩn bị phương án dự phòng cho tình huống xấu nhất có thể bạn nhé! Việc chuẩn bị sẽ giúp cho bạn luôn trong trạng thái bình tĩnh tự tin và không lúng túng khi gặp khó khăn đấy!

14 Cụm từ tiếng anh hữu ích cho lần đầu xuất ngoại

Dù bạn là người đã học tiếng Anh lâu năm, lần đầu ra nước ngoài, phải sống trong một cộng đồng xa lạ về cả ngôn ngữ và văn hóa, bạn vẫn cần ghi nhớ một số mẫu câu giao tiếp để dùng khi cần thiết. Dưới đây là 14 cụm từ tiếng Anh đã được WSE chọn lọc, rất hữu ích để sử dụng khi đi du lịch hoặc những ngày đầu tiên sinh sống ở xứ người.

Ở sân bay:

mẫu câu tiếng anh du lịch

  1. What time is my flight? (Chuyến bay của tôi lúc mấy giờ?)

Câu hỏi này giúp bạn dễ dàng theo dõi và không bị trễ hoặc lỡ chuyến bay.

  1. What airline am I flying? (Hãng máy bay của tôi là gì?)

Biết tên hãng máy bay mà mình sắp đi sẽ giúp bạn theo dõi thông tin chuyến bay dễ dàng hơn.

Tại cổng hải quan:

tiếng anh du lịch

Sau khi máy bay hạ cánh, bạn sẽ phải đối mặt với “trải nghiệm” căng thẳng nhất trong chuyến đi: Cổng hải quan. Đây là nơi bạn cần giải thích và trả lời các câu hỏi về chuyến đi và mục đích bạn đến đất nước của họ. Nhưng đừng lo lắng, hãy ghi nhớ và sử dụng các mẫu câu dưới đây:

  1. I have a connecting flight. (Tôi có chuyến bay chuyển tiếp)

Nếu bạn hạ cánh xuống sân bay của một quốc gia nào đó, đây là cách bạn giải thích với các nhân viên hải quan rằng bạn chỉ quá cảnh tại đây và chờ một chuyến bay chuyển tiếp.

  1. I am traveling for leisure. (Tôi đến để du lịch/ nghỉ dưỡng/ vui chơi/ tham quan…)

Nếu mục đích của bạn đến đó để du lịch, hãy sử dụng mẫu câu anfy để giải thích.

  1. I am traveling for work. (Tôi đến đây vì công việc.)

Nếu bạn đến quốc gia nào đó trên danh nghĩa của công ty hoặc đang trong chuyến công tác, hãy giải thích bằng mẫu câu này.

  1. I will be here for ___ days. (Tôi sẽ ở đây trong ____ ngày.)

Bạn có thể sử dụng mẫu câu này để nói rõ với nhân viên thời gian lưu trú của bạn tại đó.

Ví dụ:

I will be here for 14 days.

  1. I am visiting family. (Tôi đang đi thăm gia đình.)

Nếu đây là lí do bạn xuất ngoại, hãy cho các nhân viên hải quan biết lí do. Bạn cũng nên chuẩn bị sẵn họ tên của người nhà và địa chỉ nơi ở của họ, phòng khi cần cho thông tin.

  1. I am staying at _____. (Tôi đang ở tại______.)

Nhân viên hải quan có thể sẽ hỏi bạn thông tin về địa chỉ khách sạn bạn đnag ở, hãy chuẩn bị sẵn những thông tin này.

Ví dụ:

I am staying at Kensin Hotel, 32 Queen Road.

Trên đường phố:

mẫu câu tiếng anh du lịch

  1. Where is the currency exchange? (Có thể đổi tiền ở đâu?)

Đây là nơi đầu tiên bạn nên nghĩ đến sau khi ra khỏi sân bay. Một số sân bay có sẵn nơi đổi tiền, nếu không, bạn nên hỏi các nhân viên sân bay để được hướng dẫn đến nơi đổi tiền uy tín.

  1. Where is the bus stop? (Trạm xe buýt ở đâu?)

Xe buýt là phương tiện an toàn và tiết kiệm dành cho bạn. Bạn có thể dùng mẫu câu này để hỏi nhân viên trong sân bay hoặc người đi đường để tìm đúng tuyến xe bạn cần.

  1. How do you get to ____? (Bạn làm thế nào để đến được _______?)

Bạn có thể dùng câu này để hỏi đường đến các địa điểm tham quan.

Ví dụ:

How do you get to Central Park?

  1. How far is it to _____? ( _______ Cách đây bao xa?)

Câu hỏi này giúp bạn biết được địa điểm mình cần đến cách vị trí hiện tại bao xa? Có cần đón xe không hay bạn có thể đi bộ?…

Ví dụ:

How far is it to National Museum?

Tại khách sạn:

tiếng anh du lịch

  1. I would like one queen bed, please. (Tôi muốn phòng có giường đôi.)

“Queen bed” là loại giường đôi. Nếu bạn muốn ngủ trong phòng có giường đôi, hãy sử dụng mẫu câu này để đề nghị khách sạn sắp xếp.

  1. Is there free breakfast? (Khách sạn có cung cấp bữa sáng miễn phí không?)

Bữa sáng miễn phí sẽ giúp bạn tiết kiệm “hầu bao” kha khá trong chuyến đi. Nhưng không phải khách sạn nào cũng có dịch vụ này, vì vậy, bạn nên kiểm tra lại thông tin với quầy lễ tân.

Nguồn tham khảo: fluentu.com

4 Dấu hiệu chứng tỏ bạn đang không hài lòng với công việc hiện tại

Cơn bệnh mang tên “Thứ Hai” tuần nào cũng kéo đến. Tuy nhiên, nếu “hội chứng Thứ Hai” này cứ liên tục kéo dài, khiến bạn thấy chán nản và mệt mỏi mỗi ngày đến công sở, đã đến lúc bạn nên tìm lại sự cân bằng trong chính mình trước khi liều lĩnh nhảy việc.

Dưới đây là 4 dấu hiệu chứng tỏ bạn đang chán việc và cách để vượt qua chúng.

Xem giờ liên tục

dấu hiệu chán việc

Một nhân viên bận rộn, có nhịp độ làm việc tốt sẽ ít khi để ý đến giờ giấc. Bạn sẽ biết lúc nào đã đến bữa trưa, khi nào là lúc tan sở. Việc trả lời email và các buổi học sẽ cuốn bạn đi khiến bạn không cảm thấy 1 ngày làm việc là quá dài.

Nếu bạn cảm thấy công việc mình đang chịu trách nhiệm quá ít, hãy trao đổi với sếp trước khi nhịp độ này khiến bạn thấy nhàm chán và muốn bỏ cuộc. Có thể cấp trên quá bận rộn và không có thời giờ để phân chỉnh công việc trong nhóm một cách hợp lí, vì vậy, hãy nói chuyện trực tiếp với họ. Bạn cũng có thể chủ động đề nghị giúp đỡ các đồng nghiệp nếu có thể. Hành động này luôn được đánh giá cao, bạn không chỉ có được thiện cảm từ mọi người mà còn là cơ hội học hỏi thêm nhiều kiến thức.

Bạn luôn nghĩ về công việc

Bận rộn là một điều tốt, nhưng nếu bạn phải mang công việc về nhà làm mỗi-buổi-tối, hay bạn lúc nào cũng chỉ nghĩ đến mớ công việc tồn đọng tại công ty khi đang thưởng thức bữa tối, có lẽ bạn đang gặp áp lực về công việc.

Giải pháp đầu tiên cho vấn đề này chính là sắp xếp lại lịch làm việc trong ngày. Hãy viết thời gian biểu ra một quyển sổ tay, càng chi tiết càng tốt. Sau đó, bạn hãy sắp xếp và cân bằng lại thời gian làm việc, nghỉ ngơi và đầu tư cho bản thân.

Nếu lượng công việc bạn đang phải ôm đồm quá nhiều, hãy trao đổi thẳng thắn với cấp trên và đề nghị phân công lại công việc một cách hợp lí hơn.

Bạn ghét đi làm

dấu hiệu chán việc

Một dấu hiệu rõ rệt nhất nhưng lại ít được chú ý nhất là đây! Bạn không chỉ mệt mỏi hay lười biếng khi phải dậy đi làm mỗi sáng, bạn còn sợ hãi hoặc chán ghét công việc của mình. Trước khi vấn đề trở nên tệ hơn, hãy tìm ra nguyên nhân và khắc phục tâm lí tiêu cực này.

Hãy bắt đầu bằng việc ngủ sớm, dậy sớm, sinh hoạt lành mạnh. Bạn có thể dành thời gian trau dồi thêm một kĩ năng nào đó mình mong muốn, vừa có thể giảm áp lực, vừa làm giàu cho bản thân.

Bạn không thể trao đổi với sếp

Một cấp trên giỏi sẽ có thể nhận ra khả năng và những khó khăn của bạn, cho bạn cơ hội để cải thiện, trau dồi và giúp bạn đối diện vấn đề. Nếu bạn không thể trao đổi với sếp về những vấn đề mình gặp phải, hoặc tệ hơn, họ không quan tâm đến những khó khăn của bạn, đã đến lúc bạn tìm hướng đi mới cho mình.

Nguồn tham khảo: monster.co.uk

Tạo trang giống vầy với WordPress.com
Hãy bắt đầu